Người chung sống như vợ chồng có những hành vi nào được xem là hành vi bạo lực gia đình theo quy định mới nhất 2023?
Người chung sống như vợ chồng có những hành vi nào...
0939.13.13.16 luattovang@gmail.com
Tranh chấp nhà đất cha mẹ cho khi ly hôn là một trong những vấn đề thường phát sinh ở các vụ án ly hôn hiện nay. Việc xác định tài sản nhà đất được cha mẹ tặng cho là tài sản chung hay riêng rất quan trọng trong phân chia tài sản sau ly hôn.
Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 về tài sản chung của vợ chồng như sau:
+ Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại Khoản 1 Điều 40 của Luật này;
+ Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
+ Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
+ Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
Ngoài ra, Điều 43 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về tài sản riêng của vợ, chồng, cụ thể, tài sản riêng của vợ, chồng gồm:
+ Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;
+ Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này;
+ Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
+ Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng.
+ Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 và Khoản 1 Điều 40 của Luật này.
Như vậy, "tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Còn trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng thì được xác định là tài sản riêng của vợ hoặc chồng."
Tại Điều 44 Luật hôn nhân và gia đình 2014:
+ Trường hợp mảnh đất trên là tài sản riêng của người chồng thì người chồng có toàn quyền về việc sử dụng và định đoạt.
+ Trường hợp người chồng muốn bán đất thì sẽ không cần sự đồng ý của người vợ và các con. Vợ, các con sẽ không có quyền lợi từ mảnh đất này.
Ngoài ra, căn cứ vào Khoản 1 Điều 97 Luật đất đai 2013 thì cơ quan có thẩm quyền chỉ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người có quyền sử dụng đất. Trong trường hợp này, nếu trên hợp đồng tặng cho hoặc các giấy tờ về việc tặng cho chỉ ghi tên riêng của vợ/chồng thì mảnh đất trên được xác định là tặng cho riêng người vợ/chồng.
Trong hợp đồng hoặc các giấy tờ về việc tặng cho quyền sử dụng đất là tặng cho cả hai vợ chồng thì vợ, chồng là người sử dụng đất hợp pháp. Vấn đề sử dụng, định đoạt sẽ do cả 02 vợ chồng quyết định.
Khi đó, vợ, chồng đều có quyền đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khi ly hôn, về nguyên tắc thì trong thời gian chung sống, nếu không có chứng cứ gì khác thì tài sản phát triển đều được chia đôi (công việc nội trợ và công việc khác liên quan đến đời sống chung cũng được coi như lao động có thu nhập). Tuy nhiên khi phân chia cũng cần xem xét đến người đã tạo ra nguồn tiền để phát triển tài sản, từ đó phân chia cho phù hợp.
Như vậy, cha mẹ của một trong hai bên chỉ có thể đòi lại tài sản đã tặng cho trong trường hợp là tặng cho tài sản có điều kiện và bên được tặng cho không thực hiện nghĩa vụ sau khi được tặng cho.
+ Việc giải quyết vấn đề tài sản của vợ chồng khi ly hôn phụ thuộc vào chế độ tài sản mà vợ chồng lựa chọn.
+ Trong trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo nội dung mà vợ chồng đã thỏa thuận.
+ Trong trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo luật định thì khi ly hôn việc giải quyết tài sản do vợ chồng theo thỏa thuận. Trong trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được thì Tòa án giải quyết theo yêu cầu của vợ, chồng.
+ Giải quyết tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn cần tuân thủ các nguyên tắc theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
+ Nếu không thể tự thỏa thuận để giải quyết tranh chấp các bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết.
Cụ thể:
1. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28 và điểm a Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì Tòa án nhân dân cấp huyện nơi nhà đất tranh chấp có thẩm quyền giải quyết đối với tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn.
2. Sau khi xác định Tòa án có thẩm quyền, người khởi kiện gửi hồ sơ khởi kiện đến Tòa án bao gồm:
+ Đơn khởi kiện (phải đáp ứng các điều kiện tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự);
+ Bản sao các giấy tờ chứng minh nhân thân người khởi kiện;
+ Các tài liệu, chứng cứ khác hiện có để chứng minh yêu cầu khởi kiện.
3. Tòa án có trách nhiệm cấp ngay người khởi kiện giấy xác nhận đã nhận đơn. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện có đủ điều kiện thụ lý hay không. Đồng thời, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện để người khởi kiện đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí.
5. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Khi đó, Thẩm phán được phân công thụ lý vụ án và giải quyết vụ án theo đúng trình tự pháp luật.
Hãy liên hệ với Luật Tô Vàng ngay bây giờ để trò chuyện với luật sư của chúng tôi nếu các thông tin trên chưa giải đáp được vấn đề của quý khách đang gặp phải. Chúng tôi sẽ lắng nghe những vấn đề pháp lý mà quý khách hàng đang đối mặt và cung cấp những lời khuyên đáng tin cậy và chính xác. Luật Tô Vàng - Luật sư Cần Thơ - Dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp.