Những đối tượng được giảm 90% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở?
Theo quy định tại Điều 105 Nghị định 131/2021/NĐ-C...
0939.13.13.16 luattovang@gmail.com
Mua đất thông qua hình thức lập vi bằng có làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được không?
Vi bằng là gì?
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 và Khoản 3 Điều 36 của Nghị định 08/2020/NĐ-CP, vi bằng được ghi nhận như sau:
+ Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định này.
+ Vi bằng là nguồn chứng cứ đề Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; là căn cứ đề thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Thủ tục cấp vi bằng theo quy định pháp luật
Khi các bên có nhu cầu thực hiện lập vi bằng, có thể thực hiện thủ tục tại văn phòng thừa phát lại được quy định tại Điều 39 của Nghị định 08/2020/NĐ-CP.
+ Thừa phát lại phải trực tiếp chứng kiến, lập vi bằng và chịu trách nhiệm trước người yêu cầu và trước pháp luật về vi bằng do mình lập. Trong trường hợp cần thiết, Thừa phát lại có quyền mời người làm chứng chứng kiến việc lập vi bằng.
Người yêu cầu phải cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập vi bằng (nếu có) và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin, tài liệu cung cấp.
Khi lập vi bằng, Thừa phát lại phải giải thích rõ cho người yêu cầu về giá trị pháp lý của vi bằng. Người yêu cầu phải ký hoặc điểm chỉ vào vi bằng.
+ Vi bằng phải được Thừa phát lại ký vào từng trang, đóng dầu Văn phòng Thừa phát lại và ghi vào sổ vi bằng được lập theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.
+ Vi bằng phải được gửi cho người yêu cầu và được lưu trữ tại Văn phòng Thừa phát lại theo quy định của pháp luật về lưu trữ như đối với văn bản công chứng.
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc lập vi bằng, Văn phòng Thừa phát lại phải gửi vi bằng, tài liệu chứng minh (nếu có) đến Sở Tư pháp nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở đề vào sổ đăng ký. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được vi bằng, Sở Tư pháp phải vào sổ đăng ký vi bằng.
Các trường hợp không được lập vi bằng
Tuy nhiên, trên thực tế không phải trường hợp nào cũng được văn phòng thừa phát lại lập vi bằng. Tại Khoản 4 Điều 4 và Điều 37 của Nghị định 08/2020/NĐ-CP có quy định về những trường hợp mà thừa phát lại không được lập vi bằng.
Khoản 4 Điều 4 của Nghị định 08/2020/NĐ-CP
+ Trong khi thực thi nhiệm vụ, Thừa phát lại không được nhận làm những việc liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người thân thích của mình, bao gồm: Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Thừa phát lại, của vợ hoặc chồng của Thừa phát lại; cháu ruột mà Thừa phát lại là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.
Điều 37 của Nghị định 08/2020/NĐ-CP
+ Các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.
+ Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng bao gồm: Xâm phạm mục tiêu về an ninh, quốc phòng; làm lộ bí mật nhà nước, phát tán tin tức, tài liệu, vật phẩm thuộc bí mật nhà nước; vi phạm quy định ra, vào, đi lại trong khu vực cấm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự; vi phạm quy định về bảo vệ bí mật, bảo vệ công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự.
+ Vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật dân sự; trái đạo đức xã hội.
+ Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.
+ Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
+ Ghi nhận sự kiện, hành vi để thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu lập vi bằng.
+ Ghi nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đang thi hành công vụ.
+ Ghi nhận sự kiện, hành vi không do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến.
+ Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Mua đất qua vi bằng có làm số được không?
Theo khoản 3 điều 2 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP, vi bằng được hiểu văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định này. Ngoài ra, tại Khoản 2 và Khoản 3 của Điều 36 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP cũng có ghi nhận về vấn đề pháp lý của vi bằng “Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác”, “Vi bằng là nguồn chứng cứ đề Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; là căn cứ đề thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.”
Như vậy, có thể hiểu rằng việc lập thủ tục vi bằng chỉ có giá trị là bằng chứng ghi nhận sự kiện, hoạt động đó xảy ra mà không ghi nhận tính hợp pháp của sự kiện, hoạt động đó nên không chứng minh được giá trị pháp lý của của các sự kiện. Có thể hiểu rằng việc lập vi bằng chỉ xác nhận có giao dịch xảy ra trên thực tế, và khi có tranh chấp xảy ra việc lập vi bằng tại thời điểm đó chỉ có giá trị làm bằng chứng chứ không có giá trị pháp lý. Vì thế, việc lập vi bằng không làm được sổ hay nói cách khác là không được làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Hãy liên hệ với Luật Tô Vàng ngay bây giờ để trò chuyện với luật sư của chúng tôi nếu các thông tin trên chưa giải đáp được vấn đề của quý khách đang gặp phải. Chúng tôi sẽ lắng nghe những vấn đề pháp lý mà quý khách hàng đang đối mặt và cung cấp những lời khuyên đáng tin cậy và chính xác. Luật Tô Vàng - Luật sư Cần Thơ - Dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp.