Xử lý vi phạm hành chính về phòng cháy, chữa cháy
Ngày 31/12/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số14...
0939.13.13.16 luattovang@gmail.com
Để sở hữu và lưu thông xe ô tô một cách hợp pháp, chủ xe cần phải thực hiện nhiều thủ tục liên quan đến đăng ký cũng như nộp các loại thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật. Trong phạm vi bài viết này, Luật Tô Vàng sẽ điểm qua các khoản thuế và phí chính mà người mua xe ô tô cần lưu ý.
1. Lệ phí trước bạ
Lệ phí trước bạ là khoản phí mà người mua phải nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu xe ô tô. Theo Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, công thức tính lệ phí trước bạ như sau:
|
Lệ phí trước bạ phải nộp = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí theo tỷ lệ (%) |
Giá tính lệ phí trước bạ sẽ được Bộ Tài chính quy định và không phải là giá niêm yết, thường thấp hơn so với giá niêm yết.
- Mức thu lệ phí trước bạ cho xe chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống lần đầu được quy định là 10% (trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức quy định chung tại điểm này).
- Đối với ô tô vừa chở người, vừa chở hàng (Ô tô pick-up chở hàng) có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.
Khi nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi, mức thu đối với các loại xe này chỉ còn 2%, áp dụng đồng nhất trên toàn quốc.
2. Phí đăng ký xe và lắp biển số
Phí đăng ký xe và lắp biển số được quy định tại Thông tư 229/2016/TT-BTC, tùy thuộc vào khu vực đăng ký cũng như loại xe. Ví dụ, đối với ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống, phí đăng ký có thể dao động từ 200.000 đến 20.000.000 đồng tùy theo khu vực.
Dưới đây là bảng tổng hợp phí đăng ký xe theo từng khu vực:
|
Loại Xe/Tình Trạng |
Khu vực I |
Khu vực II |
Khu vực III |
|---|---|---|---|
|
Ô tô (trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống) |
150.000 - 500.000 |
150.000 |
150.000 |
|
Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống |
2.000.000 - 20.000.000 |
1.000.000 |
200.000 |
|
Sơ mi rơ moóc, rơ móc đăng ký rời |
100.000 - 200.000 |
100.000 |
100.000 |
Trong đó, Khu vực I gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; khu vực II gồm các thành phố trực thuộc Trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã; khu vực III gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II nêu trên. Căn cứ Biểu mức thu này, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh ban hành mức thu cụ thể phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Ví dụ như lệ phí đăng ký xe tại thành phố Hồ Chí Minh kèm biển số phương tiện đối với xe ô tô chở người dưới 09 chỗ là là 20 triệu đồng (Theo Nghị quyết 12/2019/NQ-HĐND). Liên hệ Luật Tô Vàng để biết thêm chi tiết.
3. Giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
Theo Thông tư 238/2016/TT-BTC quy định:
|
Loại xe cơ giới |
Mức giá (1.000 đồng/xe) |
|---|---|
|
Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn và các loại xe ô tô chuyên dùng |
560 |
|
Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 7 tấn đến 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông đến 20 tấn và các loại máy kéo |
350 |
|
Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 2 tấn đến 7 tấn |
320 |
|
Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông đến 2 tấn |
280 |
|
Máy kéo, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và các loại phương tiện vận chuyển tương tự |
180 |
|
Rơ moóc, sơ mi rơ moóc |
180 |
|
Xe ô tô chở người trên 40 ghế (kể cả lái xe), xe buýt |
350 |
|
Xe ô tô chở người từ 25 đến 40 ghế (kể cả lái xe) |
320 |
|
Xe ô tô chở người từ 10 ghế đến 24 ghế (kể cả lái xe) |
280 |
|
Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi, xe ô tô cứu thương |
240 |
4. Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự (Bắt buộc)
Xe ô tô không kinh doanh vận tải
Đối với các loại xe không kinh doanh vận tải, mức phí bảo hiểm được phân chia theo số lượng chỗ ngồi, cụ thể:
- Xe dưới 6 chỗ ngồi: 437.000 VNĐ
- Xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi: 794.000 VNĐ
- Xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi: 1.270.000 VNĐ
- Xe trên 24 chỗ ngồi: 1.825.000 VNĐ
- Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan): 437.000 VNĐ
Xe ô tô kinh doanh vận tải
Đối với các loại xe kinh doanh vận tải, phí bảo hiểm cũng được phân loại rõ ràng theo số chỗ ngồi:
- Xe dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký: 756.000 VNĐ
- Xe từ 6 đến 25 chỗ ngồi theo đăng ký: Mức phí tăng dần từ 929.000 VNĐ đến 4.813.000 VNĐ cho xe có từ 25 chỗ ngồi trở lên.
- Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan): 933.000 VNĐ
Xe ô tô chở hàng (xe tải)
Đối với xe tải, mức phí bảo hiểm sẽ được tính dựa trên trọng tải:
- Xe dưới 3 tấn: 853.000 VNĐ
- Xe từ 3 đến 8 tấn: 1.660.000 VNĐ
- Xe từ 8 đến 15 tấn: 2.746.000 VNĐ
- Xe trên 15 tấn: 3.200.000 VNĐ
5. Mức Thu Phí Bảo Trì Đường Bộ
Theo quy định, mức thu phí được phân loại cụ thể theo loại phương tiện và khối lượng, từ đó có thể rõ ràng nhận thấy mức phí áp dụng cho từng loại phương tiện:
- Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân: 130 nghìn đồng cho 1 tháng, 1.560 nghìn đồng cho 12 tháng.
- Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá nhân); xe tải dưới 4.000 kg: 180 nghìn đồng cho 1 tháng, 2.160 nghìn đồng cho 12 tháng.
- Xe chở người từ 10 đến dưới 25 chỗ; xe tải từ 4.000 đến dưới 8.500 kg: 270 nghìn đồng cho 1 tháng, 3.240 nghìn đồng cho 12 tháng.
- Xe chở người từ 25 đến dưới 40 chỗ; xe tải từ 8.500 đến dưới 13.000 kg: 390 nghìn đồng cho 1 tháng, 4.680 nghìn đồng cho 12 tháng.
- Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải từ 13.000 đến dưới 19.000 kg: 590 nghìn đồng cho 1 tháng, 7.080 nghìn đồng cho 12 tháng.
- Xe tải từ 19.000 đến dưới 27.000 kg: 720 nghìn đồng cho 1 tháng, 8.640 nghìn đồng cho 12 tháng.
- Xe tải từ 27.000 kg trở lên: 1.040 nghìn đồng cho 1 tháng, 12.480 nghìn đồng cho 12 tháng.
- Xe ô tô đầu kéo từ 40.000 kg trở lên: 1.430 nghìn đồng cho 1 tháng, 17.160 nghìn đồng cho 12 tháng.
Bên cạnh các mức thu phí theo tháng, Thông tư cũng quy định mức thu trong năm thứ hai và thứ ba sẽ tương ứng với 92% và 85% mức phí ban đầu, tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ phương tiện khi gia hạn.
Thời gian tính phí theo Biểu nêu trên tính từ khi đăng kiểm xe, không bao gồm thời gian của chu kỳ đăng kiểm trước. Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí của chu kỳ trước thì phải nộp bổ sung tiền phí của chu kỳ trước, số tiền phải nộp = Mức thu 01 tháng x Số tháng phải nộp của chu kỳ trước.
Khối lượng toàn bộ là: Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông ghi trên giấy chứng nhận kiểm định của phương tiện.
Như vậy, việc sở hữu và sử dụng ô tô đi kèm với nhiều khoản thuế, phí khác nhau. Việc nắm rõ các quy định pháp luật về thuế, phí sẽ giúp chủ xe chủ động hơn trong việc chuẩn bị tài chính và thực hiện các thủ tục đăng ký.
Luật Tô Vàng luôn sẵn sàng đồng hành cùng quý khách hàng, giải đáp mọi thắc mắc và hỗ trợ trong các thủ tục pháp lý. Liên hệ với chúng tôi qua Website: luattovang.vn | Hotline: 0939131316 | Facebook: Công ty Luật Tô Vàng - Luật sư tư vấn Cần Thơ để được tư vấn miễn phí.