Cảnh giác Luật sư "Rởm" - Lừa đảo lấy lại tiền lừa đảo
Dạo gần đây, trên các trang thông tin điện tử dậy...
0939.13.13.16 luattovang@gmail.com
Mua bán tài khoản ngân hàng có thể bị xử phạt hành chính đến 200 triệu đồng. Trường hợp hành vi đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 291 Bộ luật Hình sự, với mức hình phạt cao nhất lên đến 07 năm tù.
Hiện nay, nhiều người vì lợi ích trước mắt đã nhận lời mua, bán, cho thuê, cho mượn tài khoản ngân hàng hoặc cung cấp thông tin tài khoản cho người khác sử dụng. Tuy nhiên, tài khoản sau đó có thể bị sử dụng để thực hiện các hành vi gian lận, lừa đảo hoặc hoạt động vi phạm pháp luật khác.
Vậy mua bán tài khoản ngân hàng bị xử lý thế nào năm 2026? Người bán tài khoản có bị phạt tù không? Hãy cùng Công ty Luật Tô Vàng tìm hiểu quy định pháp luật hiện hành.
Lưu ý: Bài viết sử dụng thuật ngữ “tài khoản ngân hàng” theo cách gọi phổ biến. Về mặt pháp lý, quy định xử phạt tại Nghị định 340/2025/NĐ-CP sử dụng thuật ngữ “tài khoản thanh toán”.
Có. Theo quy định hiện hành, hành vi mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán hoặc mua, bán thông tin tài khoản thanh toán là hành vi có thể bị xử phạt vi phạm hành chính nếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Cụ thể, Điều 30 Nghị định 340/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 09/02/2026, quy định mức phạt đối với hành vi này tùy thuộc vào số lượng tài khoản và mức độ vi phạm. Điều này có nghĩa là việc một người “cho thuê tài khoản”, “bán tài khoản”, “cho người khác mượn tài khoản để nhận tiền” không đương nhiên được xem là giao dịch dân sự bình thường.
Đặc biệt, việc tài khoản được sử dụng vào mục đích gì sau khi chuyển giao cũng có thể là yếu tố quan trọng khi cơ quan có thẩm quyền xem xét trách nhiệm pháp lý.
Theo khoản 5 và khoản 6 Điều 30 Nghị định 340/2025/NĐ-CP, trường hợp chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán hoặc mua, bán thông tin tài khoản thanh toán có thể bị xử phạt như sau:
| Hành vi | Mức xử phạt đối với cá nhân |
|---|---|
| Từ 01 đến dưới 10 tài khoản | 100 – 150 triệu đồng |
| Từ 10 tài khoản trở lên | 150 – 200 triệu đồng |
Ngoài hình thức phạt tiền, trong một số trường hợp, người vi phạm còn có thể phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm theo quy định về biện pháp khắc phục hậu quả.
Bên cạnh đó, theo quy định về mức phạt trong Nghị định 340/2025/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân đối với cùng hành vi vi phạm hành chính thuộc trường hợp áp dụng quy định này. Vì vậy, không nên hiểu rằng bán hoặc cho thuê một tài khoản với số tiền nhỏ thì sẽ không bị xử lý.
Ngoài xử phạt hành chính, pháp luật hình sự còn quy định Điều 291 Bộ luật Hình sự về: Tội thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng.
Theo Điều 291, người nào thực hiện hành vi trái phép đối với thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác và đáp ứng các điều kiện luật định có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Khung hình phạt thứ nhất: Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. Khung này áp dụng khi hành vi liên quan đến từ 20 tài khoản đến dưới 50 tài khoản hoặc thu lợi bất chính từ 20 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng.
- Khung hình phạt thứ hai: Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 200 triệu đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Áp dụng trong một số trường hợp như: Liên quan từ 50 tài khoản đến dưới 200 tài khoản; Có tổ chức; Có tính chất chuyên nghiệp; Thu lợi bất chính từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng; Tái phạm nguy hiểm.
- Khung hình phạt thứ ba: Mức phạt cao hơn được áp dụng khi liên quan đến 200 tài khoản trở lên hoặc thu lợi bất chính 200 triệu đồng trở lên. Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
| Trường hợp | Hình phạt |
|---|---|
| 20 đến dưới 50 tài khoản hoặc thu lợi 20 đến dưới 50 triệu đồng | Phạt tiền 20–100 triệu hoặc cải tạo không giam giữ đến 03 năm |
| 50 đến dưới 200 tài khoản; có tổ chức; chuyên nghiệp; thu lợi 50 đến dưới 200 triệu đồng; tái phạm nguy hiểm | Phạt tiền 100–200 triệu hoặc tù 03 tháng–02 năm |
| Từ 200 tài khoản trở lên hoặc thu lợi từ 200 triệu đồng trở lên | Phạt tiền 200–500 triệu hoặc tù 02–07 năm |
| Hình phạt bổ sung | Có thể phạt tiền 10–50 triệu; cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định 01–05 năm hoặc tịch thu một phần/toàn bộ tài sản |
Có thể, nhưng không phải mọi trường hợp bán hoặc cho thuê tài khoản đều đương nhiên bị phạt tù.
Cần phân biệt giữa: Xử phạt vi phạm hành chính áp dụng khi hành vi vi phạm chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và truy cứu trách nhiệm hình sự → chỉ đặt ra khi hành vi có đầy đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Đối với hành vi liên quan đến tài khoản thanh toán, Nghị định 340/2025/NĐ-CP hiện đã quy định mức phạt hành chính riêng. Trong khi đó, Điều 291 Bộ luật Hình sự quy định trách nhiệm hình sự đối với hành vi thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng khi đáp ứng các điều kiện luật định.
Do đó, khi đánh giá một vụ việc cụ thể, không nên chỉ dựa vào việc “đã bán bao nhiêu tài khoản” mà cần xem xét đầy đủ hành vi thực tế, số lượng tài khoản, số tiền thu lợi, cách thức thực hiện và các tình tiết liên quan.
Đây là tình huống có mức độ rủi ro pháp lý cao hơn. Việc một người bán hoặc cho người khác sử dụng tài khoản không có nghĩa rằng họ mặc nhiên chịu trách nhiệm về mọi hành vi do người khác thực hiện. Tuy nhiên, nếu có căn cứ cho thấy người đứng tên tài khoản biết, tham gia, giúp sức hoặc có hành vi liên quan đến hoạt động phạm tội, trách nhiệm pháp lý có thể được xem xét theo các quy định tương ứng của pháp luật hình sự.
Tùy tính chất, mức độ vi phạm, người đứng tên tài khoản có liên quan có thể bị xem xét xử lý hình sự; các tội danh có thể liên quan trong từng vụ việc bao gồm lừa đảo chiếm đoạt tài sản, sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông để chiếm đoạt tài sản hoặc rửa tiền.
Vì vậy, “chỉ cho thuê tài khoản để nhận tiền hộ” không phải lúc nào cũng loại trừ trách nhiệm pháp lý.
Nếu đã từng bán, cho thuê, cho mượn hoặc cung cấp thông tin tài khoản cho người khác, không nên tiếp tục giao dịch hoặc hỗ trợ sử dụng tài khoản theo yêu cầu của người khác.
Trong trường hợp phát hiện tài khoản có giao dịch bất thường hoặc nghi ngờ tài khoản đang bị sử dụng cho mục đích trái pháp luật, nên:
Bước 1: Liên hệ ngay với ngân hàng để thông báo và đề nghị hỗ trợ kiểm tra tài khoản.
Bước 2: Lưu giữ các tài liệu liên quan như tin nhắn, lịch sử giao dịch, thông tin chuyển khoản, thỏa thuận hoặc trao đổi với người nhận/mua tài khoản.
Bước 3: Không tự ý xóa hoặc tiêu hủy dữ liệu có thể liên quan đến vụ việc.
Bước 4: Nếu đã được cơ quan có thẩm quyền mời làm việc, xác minh hoặc có nguy cơ bị xử lý hình sự, nên trao đổi với luật sư càng sớm càng tốt để được đánh giá chính xác tình trạng pháp lý và quyền, nghĩa vụ của mình.
Mua bán, cho thuê hoặc cho mượn tài khoản ngân hàng không phải là giao dịch “kiếm tiền nhanh” không có rủi ro pháp lý.
Từ 09/02/2026, Nghị định 340/2025/NĐ-CP đã quy định mức xử phạt hành chính đối với hành vi mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán hoặc mua, bán thông tin tài khoản thanh toán, với mức phạt có thể lên đến 200 triệu đồng đối với cá nhân nếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Trong trường hợp hành vi đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm theo Điều 291 Bộ luật Hình sự, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, với khung hình phạt cao nhất lên đến 07 năm tù.
Đặc biệt, nếu tài khoản được sử dụng để phục vụ các hoạt động phạm tội khác, trách nhiệm pháp lý cần được đánh giá trên toàn bộ hành vi và vai trò của từng người trong vụ việc, chứ không chỉ dựa vào việc người đó có đứng tên tài khoản hay không.
Nếu Bạn đã bán/cho thuê tài khoản, tài khoản đứng tên Bạn nhưng đang phát sinh giao dịch bất thường, hoặc được cơ quan Công an/ngân hàng mời làm việc liên quan đến tài khoản, việc đánh giá sớm hồ sơ và diễn biến giao dịch có thể giúp xác định chính xác vấn đề pháp lý đang gặp phải.
Công ty Luật Tô Vàng cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật, đánh giá trách nhiệm pháp lý và hỗ trợ giải quyết các vụ việc liên quan đến tài khoản ngân hàng, giao dịch tài chính và trách nhiệm hình sự.
Liên hệ Công ty Luật Tô Vàng để được luật sư tiếp nhận và đánh giá cụ thể trường hợp của Bạn.
CÔNG TY LUẬT TÔ VÀNG - HỖ TRỢ PHÁP LÝ TOÀN DIỆN
Chuyên tư vấn – tranh tụng – giải quyết tranh chấp đất đai
- Hotline: 0939.13.13.16
- Fanpage: Công ty Luật Tô Vàng – Luật sư tư vấn Cần Thơ
- Website: Luật Tô Vàng | Luật sư Cần Thơ và các tỉnh thành
Xem thêm: Sang tên sổ đỏ khi đất đang tranh chấp có được không? Giải đáp mới nhất 2026
Xem thêm: [Cập Nhật 2026] Hướng Dẫn Nộp Báo Cáo Tình Hình Sử Dụng Lao Động Mới Nhất